Sulfamonomethoxine, Trimethoprim.
Đặc trị các bệnh ký sinh trùng đường máu, bệnh đầu đen, bệnh cầu trùng (E.tenella, E.necatrix, E.acervulina, E.maxima, E.brunetti), bệnh Coryza (Haemophilus), bệnh CRD (Mycoplasma gallisepticum), bệnh tiêu chảy do Salmonella pullorum, E.coli ở gia cầm và thủy cầm. Chống chỉ định: Các trường hợp quá mẫn với thành phần của thuốc.
Trộn thức ăn hoặc đồ uống:
- Pha thức ăn hoặc nước uống theo tỷ lệ: 1 g/6-8 lít nước hoặc 1 g/40 kg thể trọng.
- Phòng bệnh: Dùng 1/2 liều điều trị.
Thời gian rút tiền:
Trước khi giết mổ:
+ Bê, nghé, dê, cừu: 14 ngày.
+ Lợn: 8 ngày; Gia cầm: 7 ngày.
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Quy cách: 100g, 1kg.